- 1. Hiệu quả và nhanh chóng: máy tẩy rỉ laser dùng chùm laser năng lượng cao, có thể loại bỏ nhanh lớp rỉ trên bề mặt kim loại trong thời gian ngắn. So với phương pháp tẩy rỉ thủ công hoặc cơ học truyền thống, tẩy rỉ laser nâng cao đáng kể hiệu suất làm việc.
- 2. Độ chính xác cao: nhờ đặc tính hội tụ của chùm laser, máy có thể kiểm soát chính xác vùng xử lý, tránh làm hư hại vùng chưa rỉ xung quanh. Điều này đặc biệt quan trọng với các ứng dụng cần giữ nguyên độ chính xác bề mặt kim loại ban đầu.
- 3. Thân thiện môi trường, không ô nhiễm: quá trình tẩy rỉ laser không sinh bụi độc hại hay phát thải hóa chất, thân thiện với môi trường. Đồng thời do không dùng hóa chất tẩy rửa, cũng tránh được vấn đề xử lý nước thải.
- 4. Khả năng thích ứng mạnh: máy phù hợp với sản phẩm kim loại đủ hình dạng và kích thước, gồm cả bề mặt cong phức tạp và vị trí khó tiếp cận. Ngoài ra còn xử lý hiệu quả lớp rỉ khác nhau về độ dày và chủng loại.
- 5. Mức độ tự động hóa cao: máy tẩy rỉ laser hiện đại thường được trang bị hệ điều khiển và cảm biến tiên tiến, có thể làm việc tự động, giảm can thiệp thủ công, nâng cao hiệu suất sản xuất và độ an toàn.
Thông số kỹ thuật
| Hạng mục | Thông số kỹ thuật |
|---|---|
| Loại thiết bị | Máy tẩy gỉ laser (fiber xung) |
| Công suất laser | 100W / 200W / 300W / 500W |
| Bước sóng laser | 1064 nm |
| Cấu trúc nguồn laser | Laser fiber xung (tùy chọn MOPA) |
| Làm mát | Làm mát khí (≤300W) / nước (500W) |
| Chiều rộng quét | 10 – 150 mm có thể điều chỉnh (theo thấu kính trường) |
| Tốc độ quét | ≤ 10.000 mm/giây |
| Tần số xung | 1 – 4000 kHz có thể điều chỉnh |
| Độ rộng xung | 10 – 500 ns có thể điều chỉnh (loại MOPA) |
| Hiệu suất làm sạch | Tùy vật liệu và độ dày lớp, khoảng 2 – 20 m²/giờ |
| Cách vận hành | Cầm tay / tự động hóa online (tùy chọn robot, băng chuyền) |
| Định vị | Tìm tiêu cự hỗ trợ bằng ánh sáng đỏ, kiểm soát chính xác vùng xử lý |
| Nguồn điện | AC 110 – 220V (≤300W) / 3 pha 380V (500W) |
| Đặc tính môi trường | Không hóa chất, không phát thải bụi, không xử lý nước thải, không làm hỏng vật liệu nền |
| Đối tượng phù hợp | Lớp gỉ thép, lớp ô-xy hóa, lớp sơn, dầu mỡ, xử lý trước hàn, bề mặt khuôn |
| Ghi chú | Các thông số trên là giá trị tham khảo cho cấu hình tiêu chuẩn; thông số thực tế theo máy xuất xưởng và phương án tùy chỉnh |








